Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    302.jpg 216.jpg Thongbao.png Trung_Du__Xuan_De__Trung_Du__Xuan_de__Nghe_Nhac_Online__Nhac_Viet_Nam__Nhac_Quoc_Te__Tai_Nhac_Hot.mp3 123.jpg 0.images1.jpeg DoManhHaViOLET.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Cư Jút.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    dai chuong 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Quốc Phương
    Ngày gửi: 13h:03' 10-04-2015
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG IV : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
    Tuần 30 Ngày soạn:01/04/13 Ngày giảng:03/04/13

    Tiết 57

    I. MỤC TIÊU:
    HS nhận biết được vế trái, vế phải và biết dùng dấu của bất đẳng thức (> ; < ; ( ; ().
    Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
    Biết chứng minh bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị các vế ở bất đẳng thức hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
    II. CHUẨN BỊ:
    GV: Bảng phụ ghi bài tập, hình vẽ minh hoạ. Thước kẻ có chia khoảng, phấn màu
    HS : Ôn tập về “Thứ tự trong Z” và “So sánh hai số hữu tỉ”. Bảng nhóm, bút dạ.
    III. PP DẠY HỌC: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập, hoạt động nhóm
    IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    Hoạt động 1: Giới thiệu về chương IV (3 phút)
    
    GV: Trong chương IV các em sẽ được biết về bất đẳng thức, bất phương trình, cách chứng minh một số bất đẳng thức, cách giải một số bất phương trình đơn giản, cuối chương là phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Bài đầu ta học : Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
    HS nghe GV trình bày.
    
    Hoạt động 2: 1. Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số (12 phút)
    
    GV : Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a và b, xảy ra những trường hợp nào ?
    HS : Khi so sánh hai số a và b, xảy ra các trường hợp : a lớn hơn b hoặc a nhỏ hơn b hoặc a bằng b.
    
    GV : Nếu a lớn hơn b, kí hiệu a > b
    Nếu a nhỏ hơn b, kí hiệu là a < b.
    Nếu a bằng b, kí hiệu a = b.
    Và khi biểu diễn các số trên trục số nằm ngang, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn.
    GV yêu cầu HS quan sát trục số trong tr35 SGK rồi trả lời : Trong các số được biển diễn trên trục số đó, số nào là hữu tỉ ? số nào là vô tỉ ?
    - So sánh  và 3.
    





    HS : Trong các số được biểu diễn trên trục số đó, số hữu tỉ là : – 2 ; – 1,3 ; 0 ; 3. Số vô tỉ là .
    So sánh  và 3 : < 3 vì 3 =  mà  hoặc điểm  nằm bên trái điểm 3 trên trục số.
    
    GV yêu cầu HS làm  ( Đề bài đưa lên bảng phụ).
    Điền dấu thích hợp (=, < , >) vào ô vuông.
    HS làm  vào vở.
    Một HS lên bảng làm.
    
    
    a) 1,53
    
    1,8.
    
    
    b) – 2,37
    
    – 2,41.
    
    
    c) 
    
    .
    
    
    d) 
    
     Vì .
    
    GV : Với x là một số thực bất kỳ, hãy so sánh x2 và số 0.
    HS : Nếu x là số dương thì x2 > 0. Nếu x là số âm thì x2 > 0. Nếu x là 0 thì x2 = 0.
    
    – Vậy x2 luôn lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi x, ta viết x2 ( 0 với mọi x.
    
    
    – Tổng quát, nếu c là một số không âm ta viết thế nào ?
    Một HS lên bảng viết c ( 0.
    
    Nếu a không nhỏ hơn b, ta viết thế nào ?
    – HS : Nếu a không nhỏ hơn b thì a phải lớn hơn b hoặc a = b, ta viết a ( b.
    
     GV : Tương tự, với x là một số thực bất kì, hãy so sánh – x2 và số 0.
    Viết kí hiệu,
    – Nếu a không lớn hơn b, ta viết thế nào ?
    – Nếu y không lớn hơn 5, ta viết thế nào ?
    HS : x là một số thực bất kỳ thì – x2 luôn nhỏ hơn hoặc bằng 0.
    Kí hiệu –x2 ( 0.
    a ( b.
    y ( 5.
    
    Hoạt động 3: 2. Bất đẳng thức ( 5 phút)
    
    GV giới thiệu : Ta gọi hệ thức dạng a < b ( hay a>b, a ( b, a ( b) là bất đẳng thức, với a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức.
    HS nghe GV trình bày.
    
    Hãy lấy ví dụ về bất đẳng thức và chỉ ra vế trái, vế phải của bất đẳng thức đó.
    HS lấy ví dụ về bất đẳng
     
    Gửi ý kiến